vùng ven

vùng ven

Một gia đình đi dạo trong công viên ở vùng ven thành phố.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Khu vực ngoại ô, rìa của một thành phố hoặc đô thị: "vùng ven" chỉ phần đất nằmranh giới hoặc gần ranh giới của một trung tâm đô thị, thường mật độ dân cư thấp hơn mang tính chất nông thôn hoặc bán đô thị.
    • Khu vực xa trung tâm, ít phát triển: "vùng ven" cũng được dùng để chỉ những nơi xa trung tâm hành chính, kinh tế, thường cơ sở hạ tầng kém hơn.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Nhà của anh ấy nằmvùng ven thành phố, gần cánh đồng lúa. (Ngôi nhà của anh ấykhu vực ngoại ô, gần ruộng lúa.)
    • Chính quyền đang đầu phát triển hạ tầng cho các vùng ven để giảm tải cho trung tâm. (Chính quyền đang cải thiện đường , điện nướccác khu ngoại ô để giảm áp lực cho khu trung tâm.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "vùng ven đô": khu vực ngoại ô gần đô thị, thường nơi chuyển tiếp giữa thành thị nông thôn.

    • Vùng ven đô đang chịu áp lực đô thị hóa mạnh mẽ. (Khu vực ngoại ô gần thành phố đang bị ảnh hưởng nhiều bởi quá trình xây dựng phát triển đô thị.)
  • "vùng ven biển": khu vực gần bờ biển, thường dùng trong ngữ cảnh địa hoặc kinh tế.

    • Ngư dân sốngcác vùng ven biển phụ thuộc vào nghề . (Những người đánh khu vực gần bờ biển sống nhờ vào việc khai thác thủy sản.)
Biến thể từ gần giống
  • Ngoại ô (danh từ): khu vựcrìa thành phố, tương tự "vùng ven" nhưng thường mang tính chất hành chính rõ ràng hơn.

    • Anh ấy chuyển ra ngoại ô để tìm không gian yên tĩnh. (Anh ấy dọn ra khu vực rìa thành phố để môi trường sống tĩnh lặng.)
  • Rìa (danh từ): mép, phần ngoài cùng của một khu vực.

    • Ngôi làng nằmrìa khu rừng. (Ngôi làngphần ngoài cùng của khu rừng.)
Từ đồng nghĩa
  • Ngoại thành: khu vực bên ngoài trung tâm thành phố, thường địa giới hành chính riêng.
  • Vùng ngoại vi: khu vực xa trung tâm, ít phát triển hơn.
Thành ngữ liên quan
  • "Vùng ven lên phố": quá trình đô thị hóa, khi các khu vực ngoại ô dần trở thành thành phố.
    • Nhờ chính sách mở rộng đô thị, nhiều vùng ven lên phố nhanh chóng. (Nhờ chính sách phát triển, nhiều khu ngoại ô trở thành thành phố một cách nhanh chóng.)